49. Sớ Cúng Thập Điện I
(Từ Vương Phổ Chiếu)
Nguyên văn:
伏以
慈王普炤、遙聞善惡之中、十殿冥王、掌察人間之內、一誠上達、萬罪冰消。拜疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、本寺奉
佛修香獻供恭遇十殿誕日、祈安迎祥請福事。今弟子...等、卽日焚香心誠、百拜冐干
金相光中、俯垂證鑒。竊念、弟子等、生居季世、幸得良因、善惡混純從初、業境難知昇降。茲者今月是日、迺地府第...殿大德冥王降之晨、敷陳品供香筵之禮。今則謹具疏文、和南拜白。
南無十殿大德冥王菩薩證明。普及護從部下、同垂炤鑒、共降吉祥。伏願、福到人來、四辰無災厄、禍風捲去、八節有慶餘。寔賴
大德冥王證明。謹疏。
佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏
(疏)奉 白佛金章 弟子眾等和南上疏
Phiên âm:
Phục dĩ
Từ Vương phổ chiếu, diêu văn thiện ác chi trung; Thập Điện Minh Vương, chưởng sát nhân gian chi nội; nhất thành thượng đạt, vạn tội băng tiêu.
Bái sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, bổn tự phụng Phật tu hương hiến cúng cung ngộ Thập Điện đản nhật, kỳ an nghinh tường thỉnh phước sự. Kim đệ tử … đẳng, tức nhật phần hương tâm thành bách bái mạo can kim tướng quang trung, phủ thùy chứng giám.
Thiết niệm:1 Đệ tử đẳng, sanh cư quý thế, hạnh đắc lương nhân; thiện ác hỗn thuần tùng sơ, nghiệp cảnh nan tri thăng giáng. Tư giả kim nguyệt thị nhật, nãi Địa Phủ đệ … Điện Đại Đức Minh Vương giáng chi thần, phu trần phẩm cúng hương diên chi lễ. Kim tắc cẩn cụ sớ văn, hòa nam bái bạch:
Nam Mô Thập Điện Đại Đức Minh Vương Bồ Tát chứng minh.
Phổ cập hộ tùng bộ hạ đồng thùy chiếu giám, cọng giáng cát tường.
Phục nguyện:2 Phước đáo nhân lai, Tứ Thần vô tai ách, họa phong quyển khứ, Bát Tiết hữu khánh dư. Thật lại Đại Đức Minh Vương chứng minh. Cẩn sớ.
Phật lịch … Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật ... thời.
Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.
Dịch nghĩa:
Cúi nghĩ:
Vua Từ chiếu khắp, xa nghe thiện ác đều hay; Mười Điện Minh Vương, chưởng quản nhân gian hết thảy; lòng thành dâng thấu, vạn tội đều tiêu.
Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có chùa nầy thờ Phật, dâng hương hiến cúng, cung ngộ khánh đản Thập Điện, cầu an đón lành thỉnh phước. Nay đệ tử chúng con … ngày nầy dâng hương, tâm thành trăm lạy, ngưỡng lên Kim Tướng sáng soi, xót thương chứng giám.
Nép nghĩ: Đệ tử chúng con, sanh vào đời tốt, may gặp duyên lành; thiện ác chất chứa ban đầu, nghiệp lực ai hay lên xuống. Nay nhân ngày lành tháng tốt, gặp lúc Đại Đức Minh Vương của điện thứ … dưới Địa Phủ giáng sanh, thiết bày vật cúng, hương hoa lễ phẩm. Nay xin dâng trọn sớ văn, kính thành thưa thỉnh:
Kính lạy Thập Điện Đại Đức Minh Vương Bồ Tát chứng minh cho. Khắp thảy bộ hạ theo hầu, cùng thương chứng giám, ban cho cát tường.
Cúi mong: Phước đến người vui, suốt ngày không tai ách; thổi xa gió họa, cả năm luôn an bình. Cúi xin Đại Đức Minh Vương chứng minh. Kính dâng sớ.
Phật lịch … Ngày ... tháng ... năm ...
Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.
Phần chú thích:
- Phần Thiết Niệm nầy có lòng văn khác như sau: “Sanh cư dương cảnh, mạng ký Âm Ty; hữu thiện ác chi lưỡng đồ, do nhân tâm chi nhất diện; kim mông quang nhi phát lộ, chúng thiện quả dĩ bôn trì; khể thủ lại thành, ngưỡng mông khuất tưởng (生居陽境、命寄陰司、有善惡之兩途、由人心之一面、今蒙光而發露、衆善果以奔馳、稽首賴誠、仰蒙屈想, sanh nơi cõi thế, mạng gởi Âm Ty, có thiện ác thành hai đường, do nhân tâm từ một mặt; nay nương sáng mà bày tỏ, các quả tốt mới đi theo; cúi đầu kính thành, ngưỡng mong đoái tưởng).”
- Lòng văn Phục Nguyện lại có nội dung khác như sau: “Minh giám vô tư, nhân ân quảng hựu; tảo chứng Nhất Thừa chi diệu giác, vĩnh phò phiến niệm chi vi thầm (明鑒無私、仁恩廣宥、早證一乘之妙覺、永扶片念之微忱, chiếu sáng vô tư, ơn từ rộng khắp; mau chứng Một Thừa quả giác ngộ, mãi mang chút tâm niệm âm thầm).”